Mô tả
CEFPROZIL 250MG US PHARMA (H/10 VIÊN) NSX: US PHARMA Nhóm: KHÁNG SINH – KHÁNG NẤM – KHÁNG VIRUS Đăng nhập mua hàng Chi tiết sản phẩm Chỉ định : Điều trị nhiễm trùng nhẹ tới trung bình do các chủng vi khuẩn gây ra như liệt kê dưới đây: – Đường hô hấp trên: Viêm họng , viêm amidan do St. pyogenes Viêm tai giữa do St. pneumoniae, H. influenza (bao gồm cả chủng sinh ra beta-lactamase), và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sinh beta-lactamase). Viêm xoang cấp do: St. pneumoniae, H. influenzae (bao gồm cả chủng sinh ra beta-lactamase), và Moraxella (branhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sinh -lactamase). – Đường hô hấp dưới: nhiễm trùng thứ cấp trong trường hợp bị viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mạn do St. pneumoniae, H. influenza (bao gồm cả chủng sinh ra beta-lactamase), và Moraxella (branhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sinh beta-lactamase). – Da và cấu trúc: Nhiễm trùng da và cấu trúc không biến chứng do St. aureus (bao gồm chủng sinh penicillinase) và St. pyogenes. Cần tiến hành phẫu thuật với những trường hợp bị áp xe. Liều lượng – cách dùng: Viêm phế quản: uống 500 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày Viêm bàng quang: uống 500 mg sau mỗi 24 giờ trong vòng 3 đến 7 ngày Viêm tai giữa: uống 500 mg sau mỗi 24 giờ trong vòng 5 đến 10 ngày-Viêm phổi: uống 500 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 7 đến 21 ngày Nhiễm trùng thận không biến chứng: uống 500 sau mỗi 12 đến 24 giờ Viêm xoang: uống 250 đến 500 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày Viêm họng: uống 500 mg sau mỗi 24 giờ trong vòng 10 ngày Tác dụng phụ: Đường tiêu hoá: Tiêu chảy (2,9%), buồn nôn (3,5%), nôn (1%) và đau bụng (1%) Gan – mật: Tăng AST (2%), ALT (2%), photphatase kiềm (0,2%) và bilirubin (<0,1%). Một số ít trường hợp bị vàng da. Thần kinh: Chóng mặt (1%); Tăng động, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ và lẫn ít ghi nhận (<1%). Tất cả đều tự khỏi. Khác: Phát ban và bội nhiễm (1,5%), ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo (1,6%) Chống chỉ định: Bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Bệnh nhân bị dị ứng các loại thuốc kháng sinh cephalosporin (cefdinir, cefprozil, cefuroxime, cephalexin…).









Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.