Mô tả
BRODICEF CEFPROZIL 250MG HATAPHAR (H/30 V. BAO PHIM) NSX: HATAPHAR Nhóm: KHÁNG SINH – KHÁNG NẤM – KHÁNG VIRUS Date: 12/24 Đăng nhập mua hàng Chi tiết sản phẩm Chỉ định Thuốc Brodicef 250 mg được chỉ định dùng để điều trị nhiễm trùng nhẹ tới trung bình do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra như liệt kê dưới đây: Đường hô hấp trên: Viêm họng , viêm amidan do St. pyogenes. Viêm tai giữa do St. pneumoniae, H. influenzae (bao gồm cả chủng sinh ra β-lactamase), và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sinh β -lactamase). Viêm xoang cấp do: St. pneumoniae, H. influenzae (gồm chủng sinh β -lactamase), và M oraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sinh β -lactamase). Đường hô hấp dưới: Nhiễm trùng thứ cấp trong trường hợp bị viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mạn do St pneumoniae, H. influenza (gồm chủng sinh β-lactamase), và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sinh β -lactamase). Da và cấu trúc: Nhiễm trùng da và cấu trúc không biến chứng do St. aureus (bao gồm chủng sinh penicillinase) và St. pyogenes. Cần tiến hành phẫu thuật với những trường hợp bị áp xe. Cách dùng Dùng đường uống. Liều dùng Người lớn (13 tuổi trở lên) Viêm họng/Ammidan: Liều dùng 500 mg, ngày 1 lần. Điều trị trong 10 ngày. Viêm xoang cấp (mức độ trung bình tới nặng có thể dùng liều cao hơn): Liều dùng 250 mg hoặc 500 mg, ngày 2 lần. Điều trị trong 10 ngày. Nhiễm trùng thứ cấp trong trường hợp bị viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mạn: Liều dùng 500 mg, ngày 2 lần. Điều trị trong 10 ngày. Viêm da và cấu trúc chưa biến chứng: Liều dùng 250 mg, ngày 2 lần hoặc 500 mg, ngày 1 hoặc 2 lần. Điều trị trong 10 ngày. Bệnh nhân suy thận Thanh thải creatinine từ 30 – 120 mL/phút: Không cần điều chỉnh liều. Thanh thải creatinine từ 0 – 29 mL/phút: Liều bằng 50% liều tiêu chuẩn. Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều. Chống chỉ định Thuốc Brodicef 250 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau: Mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin. Thận trọng khi sử dụng Cần kiểm tra xem bệnh nhân có tiền sử bị dị ứng với cefprozil, cephalosporins, penicillin hay các thuốc khác hay không trước khi chỉ định điều trị bằng cefprozil. Cần thận trọng khi điều trị bằng cefprozil cho bệnh nhân bị dị ứng với penicillin do có thể bị dị ứng chéo. Phải ngưng thuốc nếu bệnh nhân bị dị ứng thuốc. Trong trường hợp nặng, có thể phải chỉ định dùng epinephrine kết hợp với các điều trị hỗ trợ khác. Viêm ruột kết màng giả đã được báo cáo với hầu hết các kháng sinh bao gồm cả cefprozil nên cần lưu ý đến chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy do kháng sinh. Việc điều trị bằng kháng sinh làm thay đổi hệ vi sinh vật đường ruột và có thể làm tăng sinh clostridia. Các nghiên cứu chỉ ra rằng độc tính do C. difficile sinh ra là một nguyên nhân chính gây viêm đại tràng do kháng sinh. Bệnh nhân cần được điều trị thích hợp nếu chẩn đoán bị viêm ruột kết màng giả. Trường hợp nhẹ chỉ cần dùng thuốc, bệnh có thể hết. Với những bệnh nhân bị hoặc nghi ngờ bị suy chức năng thận, cần phải được theo dõi lâm sàng và được tiến hành các xét nghiệm cận lâm sàng phù hợp trước và sau khi điều trị. Giảm tổng liều dùng hàng ngày của Cefprozil với những trường hợp này. Cần thận trọng khi chỉ định cephalosporins, bao gồm cả cefprozil, cho bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu do ảnh hưởng tới chức năng thận. Cần thận trọng khi chỉ định cefprozil cho bệnh nhân có tiền sử bị bệnh đường ruột, đặc biệt là viêm đại tràng. Phản ứng dương tính với thử nghiệm Coombs trực tiếp đã được báo cáo khi dùng kháng sinh cephalosporin.









Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.